Thuế suất thuế thu nhập

Hàng tháng, khi nhận tiền công, tiền lương, người lao động phải khấu trừ một khoản thuế thu nhập cá nhân (IRPF). Vậy tỷ lệ phần trăm (%) tính thuế TNCN của người lao động năm 2023 là bao nhiêu?

th?id=OIP

1. Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

1.1. Đối với thể nhân thường trú:
(1) Trường hợp cá nhân ký hợp đồng làm việc từ ba (03) tháng trở lên thì thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công được xác định theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC , đặc biệt:

IRPF = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x Loại thuế

Ở đó:

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công – Các khoản giảm trừ

Trong trường hợp này, thuế suất thuế thu nhập cá nhân sẽ được áp dụng thuế suất luỹ tiến từng phần (Xem chi tiết tại mục 3).
(2) Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng làm việc hoặc ký hợp đồng làm việc dưới ba (03) tháng với tổng mức thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/giờ trở lên theo quy định tại Mục i Khoản 1 Điều này. Điều này 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

IRPF = Thu nhập chịu thuế x thuế suất 10%

1.2. Đối với thể nhân không cư trú:
Đối với cá nhân không cư trú, thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, công thức tính như sau:

IRPF = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x Thuế suất 20%

Lưu ý: Trường hợp cá nhân không cư trú đồng thời làm việc tại Việt Nam và nước ngoài mà không tách riêng được thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được xác định khác nhau tùy theo cá nhân có hiện diện tại Việt Nam hay không .

2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

Theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền công và các khoản thu nhập khác có cùng tính chất. trong năm tài chính.
Lưu ý: Thời hạn xác định thu nhập chịu thuế:

– Thời điểm xác định căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
– Cụ thể, thời điểm xác định căn cứ tính thuế đối với khoản phí tích lũy mua sản phẩm bảo hiểm nêu tại Điểm đ.2 Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp trợ cấp bảo hiểm. công ty quản lý quỹ sở hữu trí tuệ tự nguyện đóng bảo hiểm.

3. Tỷ lệ IRP 2023 dựa trên tiền công và tiền lương

Như đã đề cập trong Phần 1, IRP đối với tiền công và tiền lương sẽ khác nhau giữa các nhân viên, bao gồm:

– Đối với thể nhân thường trú:

Trường hợp cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên:

Áp dụng phương pháp tính thuế lũy tiến từng hộp theo bảng tổng hợp giá tính thuế (Phụ lục: 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013) như sau:

Mức độ Thu nhập chịu thuế/tháng Thuế Tính số tiền thuế phải nộp
đường ray số 1 cách 2
Đầu tiên Đến 5 triệu đồng (triệu đồng) 5% 0 triệu đồng + 5% TNT 5% tỷ TNT
2 Trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng mười% 0,25 triệu đồng + 10% tự làm trên 5 triệu đồng 10% TNT – 0,25 triệu đồng
3 Trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng mười lăm% 0,75 triệu đồng + 15% lãi suất tự có trên 10 triệu đồng 15% TNT – 0,75 triệu đồng
4 Hơn 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng hai mươi% 1,95 triệu + 20% tự doanh hơn 18 triệu 20% TNT – 1,65 triệu đồng
5 Hơn 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng 25% 4.75 tr + 25% tự làm trên 32 tr 25% TNT – 3,25 triệu đồng
6 Trên 52 triệu đồng đến 80 triệu đồng 30% 9,75 triệu + 30% tự doanh hơn 52 triệu 30% TNT – 5,85 triệu đồng
7 Hơn 80 triệu đồng 35% 18,15 triệu + 35% tự doanh hơn 80 triệu 35% TNT – 9,85 triệu đồng

+ Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng với tổng thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/giờ trở lên: Áp dụng thuế suất 10%.

– Đối với cá nhân không cư trú: Áp dụng thuế suất 20%.

4. Câu hỏi thường gặp

Những trường hợp nào không cần phải quyết toán IRPF?

Theo quy định tại Tiểu mục d.3 điểm d Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Công văn 636/TCT-DNNCN 2021 thì các trường hợp sau đây không phải khai quyết toán thuế TNCN:
(1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phát sinh thu nhập không phải kê khai hoàn thành QCDCCS.
(2) Cá nhân có số thuế TNCN phải nộp bổ sung sau khi quyết toán hàng năm từ 50.000 đồng trở xuống. Cá nhân được miễn thuế trong trường hợp này tự xác định số thuế được miễn, không phải nộp hồ sơ chấm dứt nộp thuế thu nhập cá nhân, không phải nộp hồ sơ miễn thuế.

Phạt chậm nộp thuế thu nhập cá nhân?

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, tùy theo trường hợp chậm hoàn thành mà có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền với mức thấp nhất là 2 triệu đồng và cao nhất là 25 triệu đồng. .
Trường hợp cá nhân đã có tờ khai thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai hoàn thuế theo quy định thì không bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khai nộp hồ sơ khai thuế ngoài giờ.

✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ketoanhn.com cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn gói chuyên nghiệp cho khách hàng trên toàn quốc
✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Các thủ tục bắt buộc để thể nhân và pháp nhân thực hiện hoạt động kinh doanh của mình
✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn
✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với chuyên môn cao về kế toán và thuế, chúng tôi sẽ đảm bảo báo cáo theo đúng quy định của pháp dịch vụ
✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và cung cấp các giải pháp giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác.
✅ Dịch vụ hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

098 243 8765