Thủ tục tạm ngừng kinh doanh 2024 nhanh nhất: công ty, doanh nghiệp, hộ cá thể

Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp và hộ kinh doanh có thể tạm ngừng hoạt động trong một thời gian nhất định khi có nhu cầu. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi vào chi tiết và quy định về thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty, hộ cá thể năm 2024.

Điều kiện tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty Chi tiết và quy định

Để được tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp và hộ kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Đang hoạt động hợp pháp

Điều kiện đầu tiên để được tạm ngừng kinh doanh là doanh nghiệp và hộ kinh doanh phải đang hoạt động hợp pháp. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp và hộ kinh doanh đã đăng ký kinh doanh và có giấy phép kinh doanh đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Không bị cấm kinh doanh

Doanh nghiệp và hộ kinh doanh cũng không được phép tạm ngừng hoạt động nếu bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động theo quy định của pháp luật. Ví dụ như các trường hợp vi phạm về an toàn thực phẩm, môi trường, sức khỏe công cộng, trật tự an toàn giao thông… Doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần kiểm tra kỹ các quy định liên quan để đảm bảo không vi phạm khi tạm ngừng kinh doanh.

Nộp đủ các nghĩa vụ tài chính

Trước khi tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần đảm bảo đã nộp đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. Điều này bao gồm các khoản thuế, lệ phí, phí, tiền thuê đất… Doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần kiểm tra lại các khoản nợ và đảm bảo đã thanh toán đầy đủ trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh do doanh nghiệp và hộ kinh doanh tự quyết định, nhưng không được vượt quá 12 tháng. Trong trường hợp doanh nghiệp và hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh không trọn năm thì vẫn phải nộp thuế môn bài theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp bao gồm:

Giấy đề nghị tạm ngừng kinh doanh

Giấy đề nghị tạm ngừng kinh doanh là một trong những giấy tờ quan trọng để doanh nghiệp và hộ kinh doanh có thể tạm ngừng hoạt động. Đây là một mẫu đơn được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT và có mã số 03-ĐK-TS. Trong đơn này, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần cung cấp các thông tin sau:

  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
  • Lý do tạm ngừng kinh doanh.
  • Thời gian dự kiến tạm ngừng kinh doanh.
  • Đề nghị xử lý các khoản thuế, lệ phí, phí, tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.

Quyết định tạm ngừng kinh doanh

Sau khi nhận được giấy đề nghị tạm ngừng kinh doanh, chủ doanh nghiệp hoặc chủ sở hữu công ty cần phải ban hành quyết định tạm ngừng kinh doanh. Đối với doanh nghiệp tư nhân, quyết định này do chủ doanh nghiệp ban hành; đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, quyết định này do chủ sở hữu công ty ban hành; đối với công ty cổ phần, quyết định này do hội đồng thành viên ban hành; đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có mã số doanh nghiệp, quyết định này do chủ sở hữu công ty ban hành.

Quyết định tạm ngừng kinh doanh cần ghi rõ các thông tin sau:

  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
  • Lý do tạm ngừng kinh doanh.
  • Thời gian tạm ngừng kinh doanh.
  • Các khoản thuế, lệ phí, phí, tiền thuê đất cần được xử lý trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.

Quy trình tạm ngừng kinh doanh

Quy trình tạm ngừng kinh doanh công ty, hộ cá thể có thể được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Trước khi tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh gồm giấy đề nghị và quyết định tạm ngừng kinh doanh.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh tại cơ quan quản lý thuế nơi đăng ký kinh doanh. Thời gian nộp hồ sơ không được vượt quá 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định tạm ngừng kinh doanh.

Bước 3: Xử lý các khoản thuế, lệ phí, phí, tiền thuê đất

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần xử lý các khoản thuế, lệ phí, phí, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản này, doanh nghiệp và hộ kinh doanh có thể chọn một trong hai phương án sau:

  • Nộp đầy đủ các khoản thuế, lệ phí, phí, tiền thuê đất trước khi tạm ngừng kinh doanh.
  • Ký kết thỏa thuận với cơ quan quản lý thuế để thanh toán các khoản thuế, lệ phí, phí, tiền thuê đất sau khi hoàn tất thủ tục tạm ngừng kinh doanh.

Các trường hợp không được tạm ngừng kinh doanh

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, có một số trường hợp doanh nghiệp và hộ kinh doanh không được tạm ngừng kinh doanh. Cụ thể là:

  • Doanh nghiệp và hộ kinh doanh đang bị kiểm tra, giám sát, thanh tra hoặc đang bị xử lý vi phạm hành chính, hành chính.
  • Doanh nghiệp và hộ kinh doanh đang bị kiện tụng tại tòa án.
  • Doanh nghiệp và hộ kinh doanh đang bị khởi tố, truy tố, truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Doanh nghiệp và hộ kinh doanh đang bị tạm giữ tài sản.
  • Doanh nghiệp và hộ kinh doanh đang có dư nợ thuế, lệ phí, phí, tiền thuê đất chưa được giải quyết.

Kết luận

Trong bài viết này, chúng ta đã đi vào chi tiết và quy định về thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty, hộ cá thể năm 2024. Để tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần đáp ứng đủ các điều kiện, chuẩn bị hồ sơ và nộp đơn tại cơ quan quản lý thuế nơi đăng ký kinh doanh. Ngoài ra, cần lưu ý các trường hợp không được tạm ngừng kinh doanh để tránh vi phạm pháp luật. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình và thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty, hộ cá thể.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

098 243 8765