Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng quy định như thế nào?

Bộ TNHH Dân sự 2015 quy định quyền thỏa thuận sửa đổi, bổ sung, thay đổi nội dung hợp đồng đã giao kết, nhưng trường hợp nào thì được tự thay đổi hợp đồng, trường hợp nào các bên phải tự thỏa thuận, quy định như thế nào là hợp pháp? Bạn có đồng ý sửa đổi hợp đồng hoặc bổ sung hợp đồng không? Cùng tìm hiểu TNHH ketoanhn.com qua bài viết Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng quy định như thế nào?

2 7647 (1)
Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng quy định như thế nào?

1. Khái niệm hợp đồng

Theo Điều 385 Bộ TNHH Dân sự 2015: Hợp đồng là sự thoả thuận của các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

So với định nghĩa về hợp đồng trong BLDS 2005, có thể thấy cách định nghĩa về hợp đồng trong BLDS 2015 có sự cải tiến đáng kể: Nếu Điều 394 BLDS 2005 sử dụng thuật ngữ “khái niệm hợp đồng dân sự“, thì Điều 385 BLDS 2015 đã bỏ cụm từ “dân dụng“và chỉ dành cho”khái niệm hợp đồng“. Định nghĩa này là một sự tiến bộ và hợp lý vì khái niệm hợp đồng vừa thể hiện tính ngắn gọn, súc tích vừa có tính khái quát cao, hiểu rằng nó bao gồm các loại hợp đồng theo nghĩa rộng (hợp đồng công chứng, hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế, hợp đồng chuyển nhượng). công nghệ, v.v.), không chỉ hợp đồng dân sự theo nghĩa chặt chẽ.

2. Khái niệm sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết

Theo TNHH sư sửa đổi, bổ sung hợp đồng là hình thức thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng nhằm xác lập việc thay đổi nội dung của hợp đồng đã giao kết. Việc sửa đổi hợp đồng có thể được thực hiện nhiều lần, nhiều lần, có thể sửa đổi một hoặc một số nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng nhưng phải tuân theo các quy định về hình thức và nội dung của thỏa thuận mới có hiệu lực thi hành. các bên khi thực hiện hợp đồng.

Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được công chứng, chứng thực khi hợp đồng chính đã được các bên công chứng, chứng thực hoặc trường hợp bắt buộc phải hợp pháp hóa, chứng thực như hợp đồng về quyền sử dụng đất.

3. Phân tích các quy định về sửa đổi, bổ sung hợp đồng trong BLDS 2015

Khoản 2, Điều 401 Bộ TNHH Dân sự năm 2015 quy định: “Kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo đúng cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi, hủy bỏ khi có sự thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp TNHH.. Như vậy, sau khi giao kết hợp đồng, nội dung của hợp đồng có thể được thay đổi theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp TNHH. Có thể hiểu, sửa đổi nội dung hợp đồng là việc thay đổi một hoặc một số nội dung của hợp đồng đã có hiệu lực. Việc sửa đổi hợp đồng dựa trên các đặc điểm sau:

Một là, việc sửa đổi hợp đồng xuất phát từ sự thỏa thuận của các bên. Dựa trên cơ sở tự do, tự nguyện thỏa thuận, bản chất của hợp đồng cũng được xây dựng trên cơ chế thỏa thuận, thống nhất ý chí của các bên. Do đó, các bên cũng có quyền thỏa thuận sửa đổi nội dung của hợp đồng.

hai là, Việc sửa đổi hợp đồng chỉ được chấp nhận khi hợp đồng đã có hiệu lực. Bởi trước khi giao kết hợp đồng, các bên đều trải qua quá trình thỏa thuận, thương lượng, thống nhất ý chí để hình thành nội dung của hợp đồng. Vì vậy, việc sửa đổi nội dung của hợp đồng trước khi hợp đồng có hiệu lực được coi là sự thỏa thuận của các bên và giao kết hợp đồng.

ba là, việc sửa đổi chỉ có thể làm thay đổi một phần nội dung của hợp đồng. Vì nếu thay đổi toàn bộ nội dung của hợp đồng thì không còn gọi là sửa đổi mà là thay thế hợp đồng, như vậy hợp đồng cũ không còn giá trị pháp lý mà là hợp đồng. Đồng tiền mới có nội dung hoàn toàn khác. Hơn nữa, khi hợp đồng có hiệu lực, các bên chỉ có quyền sửa đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng chứ không có quyền thay thế bằng hợp đồng mới.

bốn là, Nội dung hợp đồng sửa đổi sẽ có hiệu lực và thay thế nội dung trước đó. Sửa đổi hợp đồng là cách các bên áp dụng để thay thế các điều khoản trước đó bằng các điều khoản mới có nội dung mới cho phù hợp với hoàn cảnh và ý chí của các bên. Do đó, khi sửa đổi, nội dung mới sẽ thay thế nội dung cũ một cách hiệu quả.

-Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi nội dung của hợp đồng, và hợp đồng có thể thay đổi khi hoàn cảnh cơ bản của hợp đồng thay đổi. Khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản, nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên thì theo yêu cầu của bên đó, hợp đồng có thể bị chấm dứt hoặc sửa đổi, bổ sung để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

-Ngoài ra, hợp đồng sửa đổi phải phù hợp với hình thức của hợp đồng ban đầu. Hợp đồng có thể được giao kết dưới các hình thức như lời nói, hành vi, văn bản. Nếu hợp đồng ban đầu được lập thành văn bản thì việc sửa đổi cũng phải được lập thành văn bản và hợp đồng được sửa đổi cũng phải được lập thành văn bản.

– Quy định về sửa đổi hợp đồng nhằm tạo điều kiện cho các bên thực hiện hợp đồng một cách linh hoạt theo sự biến đổi của tình hình chung. Ví dụ: A và B ký hợp đồng mua bán hàng hóa, theo đó hàng tháng A phải giao hàng đúng số lượng và chất lượng đã thỏa thuận cho B. Tuy nhiên do tình hình dịch bệnh Covid-19 nên hàng không giao được. . với số lượng và chất lượng đã thỏa thuận nên A và B có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng với các điều khoản như giảm một nửa số lượng giao hàng tháng.

4. Thời điểm hiệu lực của việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng

Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng chính đã ký kết sẽ áp dụng đối với các bên trong hợp đồng như sau:

Thứ nhất, đối với hợp đồng được giao thức hóa hoặc xác thực, thời điểm có hiệu lực là thời điểm giao thức hóa hoặc thời điểm được ghi trong thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng.

Thứ hai, đối với hợp đồng không được lập thành văn bản thì thời điểm có hiệu lực là thời điểm ký kết hoặc thời điểm được ghi trong thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng.

5. Tranh chấp hợp đồng liên quan đến sửa đổi, bổ sung hợp đồng

Thực tiễn làm TNHH sư kinh tế, chúng tôi nhận thấy loại tranh chấp phổ biến liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng thường xảy ra khi bên bị thiệt thòi trong việc thực hiện hợp đồng cố tình không thực hiện nghĩa vụ thực hiện theo thỏa thuận. Hậu quả là phát sinh tranh chấp và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Loại tranh chấp thứ hai là thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng bị vô hiệu mà không làm phát sinh nghĩa vụ cho các bên, từ đó bên bị thiệt hại khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về đối tượng: Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng quy định như thế nào? Mọi thắc mắc liên quan đến chủ đề này, bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để nhận được phản hồi nhanh nhất và chính xác nhất. Với đội ngũ TNHH sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao, chúng tôi tự tin cam kết cung cấp cho khách hàng các dịch vụ pháp lý tốt nhất, nhanh nhất và chi phí hợp lý nhất.

✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ketoanhn.com cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn gói chuyên nghiệp cho khách hàng trên toàn quốc
✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Các thủ tục bắt buộc để thể nhân và pháp nhân thực hiện hoạt động kinh doanh của mình
✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn
✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với chuyên môn cao về kế toán và thuế, chúng tôi sẽ đảm bảo báo cáo theo đúng quy định của pháp TNHH
✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và cung cấp các giải pháp giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác.
✅ Dịch vụ hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

098 243 8765