Quy Định Mới Nhất Của Pháp Luật Về Đối Tượng Được Thành Lập Doanh Nghiệp

Rate this post

Hàng năm có một lượng lớn cá nhân, tổ chức đăng ký thành lập doanh nghiệp. Nhưng không phải ai cũng được tự do để tạo ra doanh nghiệp của riêng mình. Nhà nước chặt chẽ và quy định rất chặt chẽ về vấn đề này. Bạn cần chuẩn bị những gì để bắt đầu kinh doanh riêng? Có bất kỳ hạn chế nào đối với chủ sở hữu doanh nghiệp không? Đăng ký ở đâu, hồ sơ cho người mới bắt đầu muốn thành lập công ty của riêng mình là gì? Dưới đây là tư vấn của chúng tôi, trừ trường hợp bị cấm, các trường hợp còn lại được phép thành lập doanh nghiệp. Hãy theo dõi để biết thêm thông tin về doanh nghiệp của bạn.

Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam

– Căn cứ Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 thì các đối tượng sau không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi nhuận cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
đ) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành án phạt tù hoặc quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, cấm kinh doanh, cấm đảm nhiệm chức vụ; dịch vụ hoặc làm công việc nhất định, kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản và phòng, chống tham nhũng.
– Khi có yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh, người đề nghị thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ quan đăng ký kinh doanh.”

Hạn chế về quyền thành lập doanh nghiệp

– Quyền thành lập doanh nghiệp của cá nhân, tổ chức vẫn bị hạn chế theo quy định tại Khoản 3 Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2014.Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh..
– Và Khoản 1 Điều 175 Luật Doanh nghiệp 2014: “Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được các thành viên hợp danh còn lại đồng ý khác..”
– Căn cứ quy định của pháp luật nêu trên, nếu bạn cũng như các cá nhân, tổ chức khác không thuộc các trường hợp cấm thành lập doanh nghiệp tại Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp thì không thuộc diện bị cấm thành lập doanh nghiệp. trường hợp quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân bị hạn chế tại Khoản 3 Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2014 thì bạn cũng như tổ chức, cá nhân khác có quyền thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp.

Các giấy tờ cần chuẩn bị khi thành lập doanh nghiệp

– Sau khi đối chiếu các trường hợp trên, nếu bạn không thuộc trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp hoặc hạn chế quyền thành lập doanh nghiệp. Hãy chuẩn bị những giấy tờ sau để chúng tôi tư vấn và thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp mới nhất tại Việt Nam cho bạn:

  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân.

  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và giấy ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

  • Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về quy định mới nhất của pháp luật đối với những đối tượng được thành lập doanh nghiệp. Hi vọng qua bài viết này các bạn đã hiểu và biết cách áp dụng đúng đối tượng doanh nghiệp được thành lập cho công ty mình. Chúng tôi sẽ tiếp tục và cập nhật thường xuyên những thông tin mới nhất liên quan đến doanh nghiệp để quý vị tiện theo dõi. Chúc quý khách sức khỏe và thành công!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

098 243 8765