Hóa đơn giả bị xử lý như thế nào?

Rate this post

Hóa đơn giả bị xử lý như thế nào? Hãy cùng Học Viện Kế Toán giải đáp thắc mắc này nhé

Hóa đơn giả là gì?

Theo Khoản 8 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn giả là hóa đơn được in, khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được thông báo phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc được in, khởi tạo bằng Cùng một số. trùng ký hiệu hóa đơn hoặc giả mạo hóa đơn điện tử.

Mặt khác, hành vi sử dụng hóa đơn giả là hành vi sử dụng hóa đơn trái pháp TNHH quy định tại Điểm a Điều 4 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
Phạt hành chính hành vi sử dụng hóa đơn giả
♣ Tại Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi sử dụng hóa đơn giả sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng và buộc hủy hóa đơn đã sử dụng.
♣ Tuy nhiên, mức phạt trên không áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 16 và Điểm d Khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, ví dụ:

Trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để ghi trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, giảm nhưng người mua chứng minh được hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn bất hợp pháp thuộc về người bán và người mua đã hạch toán đầy đủ theo quy định thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

– Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định;
– Biện pháp khắc phục:

Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước. Nếu hết thời hiệu xử phạt thì không bị xử phạt nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế còn thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước. . Nhà nước trong thời hạn quy định tại Khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

Buộc điều chỉnh số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ của kỳ sau (nếu có).

(Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Sử dụng hóa đơn giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh gì?

Trường hợp cá nhân, tổ chức sử dụng hóa đơn giả quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 200 BLHS 2015 (sửa đổi 2017) để trốn thuế thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế với khung hình phạt như sau:

Cho cá nhân
* Khung 1: Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm khi:
Người nào sử dụng hóa đơn giả để trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội trốn thuế. tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 Bộ TNHH Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), chưa được xóa án tích mà vi phạm

* Khung 2: Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm trong các trường hợp sau:

  • Tổ chức;
  • Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Phạm tội 2 lần trở lên;
  • Tái phạm nguy hiểm.

* Khung 3:

  • Phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm khi trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên
* Hình phạt bổ sung:
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. sản xuất.

Đối với pháp nhân thương mại
Cụ thể, tại Khoản 5 Điều 200 BLHS 2015 (sửa đổi 2017) quy định pháp nhân thương mại sử dụng hóa đơn giả để trốn thuế sẽ bị phạt tiền như sau:

  • Sử dụng hóa đơn giả để trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về tội trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của BLHS 2015 (sửa đổi 2017), chưa được xóa án tích. Nếu có hành vi vi phạm khác thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại (i), (ii), (iv) và (v) ở khung 2, đối với cá nhân, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
  • Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khung 3 đối với cá nhân, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
  • Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 BLHS 2015 (sửa đổi 2017) thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
  • Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Kết luận,

Học Viện Kế Toán đã giải đáp câu hỏi “Cá nhân có 2 mã số thuế: Nguyên nhân & giải pháp là gì?” cho bạn. Hi vọng những chia sẻ trên đã giúp ích được cho bạn đọc ketoanhn.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp vướng mắc về kế toán – tài chính thì còn chần chờ gì nữa, hãy nhanh chóng liên hệ hotline 098.243.8765 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng. Dịch vụ của Học Viện Kế Toán luôn đáp ứng tối đa nhu cầu của quý doanh nghiệp. Mọi vướng mắc về kế toán – thuế của doanh nghiệp đều được giải quyết nhanh chóng và tiết kiệm.

~st~

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

098 243 8765