Hóa Đơn Điện Tử – Những Điều Bạn Cần Biết

Trong thời đại công nghệ 4.0 hiện nay, các tổ chức được khuyến khích sử dụng chữ ký số, chứng thư số để thực hiện các thủ tục về thuế, hải quan,… giúp tiết kiệm thời gian, công sức và đảm bảo an toàn. bảo mật tuyệt đối thông tin người dùng đồng thời đảm bảo giá trị pháp lý. Hãy cùng tìm hiểu khái niệm về chữ ký số, chứng thư số và các quy định pháp luật về công cụ tuyệt vời này

Chữ ký số là gì?

Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử, dựa trên công nghệ mã hóa công khai. Nó đóng vai trò là chữ ký cho cá nhân hay con dấu cho doanh nghiệp và được pháp luật công nhận. Mỗi tài khoản người dùng có một cặp khóa bao gồm:
Public Key: Xác thực Chữ ký số, xác thực người dùng Chữ ký số.
– Security Key: Dùng để tạo Chữ ký số.
Hiện nay, các doanh nghiệp coi Chữ ký số là một công nghệ xác thực, đảm bảo bảo mật, đảm bảo an toàn cho các giao dịch qua internet, nó giải quyết tính toàn vẹn của dữ liệu và là bằng chứng của sự không phủ nhận về nội dung. nội dung ký kết, giúp doanh nghiệp yên tâm giao dịch.

Chứng thư số là gì?

Chứng thư số là chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cung cấp. Chứng thư số có thể được xem như một “thẻ căn cước” của doanh nghiệp được sử dụng trên môi trường internet và máy tính.
Sử dụng chứng chỉ số để xác định một máy chủ, một cá nhân hoặc một số đối tượng khác và quan trọng là gắn danh tính của đối tượng đó với khóa công khai, được cấp bởi một tổ chức có thẩm quyền xác định danh tính. và có quyền cấp chứng thư số.

Tổ chức cấp phải bao gồm các nội dung sau:
– Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
– Tên chủ thuê bao; số giấy chứng nhận
– Thời hạn hiệu lực của chứng thư số
– Khóa công khai của thuê bao
– Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
– Hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng chứng thư số…

Quy định về chữ ký số và chứng thư số

Theo Nghị định số 130/2018/NĐ-CP quy định Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số như sau:

Chứng thư số cấp cho chức danh nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức phải ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức của người đó.
Chữ ký số của các đối tượng được cấp chứng thư số theo quy định trên chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch theo đúng thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, chức danh được cấp chứng thư số.

Về giá trị pháp lý của chữ ký số

Trong trường hợp văn bản yêu cầu chữ ký theo luật, yêu cầu đối với thông điệp dữ liệu được coi là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu được ký bằng chữ ký số và chữ ký số đó được bảo mật. theo pháp luật.

Về điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số

Chữ ký số được coi là chữ ký điện tử an toàn khi đáp ứng các điều kiện sau
– Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và được xác thực bằng khóa công khai ghi trên chứng thư số.
– Chữ ký số được tạo ra bằng cách sử dụng khóa bí mật tương ứng với khóa chung được ghi trên chứng thư số.
– Khóa riêng chỉ thuộc quyền kiểm soát của người ký tại thời điểm ký.

Chữ ký điện tử được tạo bằng khóa bí mật tương ứng với khóa chung được ghi trên chứng thư số do một trong các tổ chức sau cấp:
– Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia;
– Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ;
– Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
– Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của các cơ quan,
– Tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chữ ký số chuyên dùng quy định tại Điều 40 Nghị định này.

Chữ ký số và chứng thư số nước ngoài được cấp phép sử dụng tại Việt Nam
Có giá trị pháp lý và giá trị như chữ ký số, chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng Việt Nam cấp.

Điều kiện sử dụng chứng thư số nước ngoài là:
– Chứng thư số còn hiệu lực
– Được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép sử dụng tại Việt Nam hoặc được chấp nhận trong các giao dịch quốc tế. Trường hợp sử dụng chứng thư số nước ngoài cho máy chủ, phần mềm không phải xin giấy phép.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

098 243 8765