Cơ cấu kinh tế là gì?

Cơ cấu kinh tế (Phần 1)

Câu 1: Tài nguyên là

A. Tổng thể các nhân tố trong và ngoài nước có thể khai thác để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một vùng lãnh thổ nhất định.

B. Những điều kiện tự nhiên không thể khai thác để phục vụ phát triển kinh tế của một vùng lãnh thổ nhất định.

C. Điều kiện kinh tế – xã hội dưới dạng tiềm năng.

D. Các tác động bên ngoài không ảnh hưởng đến sự phát triển của một lãnh thổ nhất định.

Trả lời: A

Dặn dò: Mục I SGK/99 địa lí cơ bản.

Câu 2: Yếu tố nào sau đây là cơ sở để phân loại tài nguyên?

Vai trò.

B. Nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ.

C. Mức độ ảnh hưởng.

D. Thời gian.

Đáp án: BỎ

Dặn dò: Mục I SGK/99 địa lí cơ bản.

Câu 3: Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới, nguồn lực định hướng phát triển có lợi nhất trong việc xây dựng mối quan hệ giữa các quốc gia là

A. Tài nguyên thiên nhiên.

B. Vốn.

C. Vị trí địa lý.

D. Chợ.

Đáp án: BỎ

Giải thích: Trong xu thế mở cửa, hội nhập và toàn cầu hóa, các nguồn lực bên ngoài, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư là nguồn lực định hướng phát triển có lợi nhất trong việc xây dựng mối quan hệ giữa các quốc gia. các nước với nhau. Đồng thời, sử dụng tốt nguồn vốn sẽ giúp nền kinh tế phát triển nhanh, mạnh và bền vững.

Câu 4: Căn cứ vào nguồn gốc, tài nguyên được phân thành:

A. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

B. Điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế.

C. Vị trí địa lý, tự nhiên, kinh tế – xã hội.

D. Điều kiện tự nhiên, con người và hỗn hợp.

Trả lời:

Dặn dò: Mục I SGK/99 địa lí cơ bản.

Câu 5: Tài nguyên thiên nhiên được coi là yếu tố

A. Cần thiết cho quá trình sản xuất.

B. Quyết định việc sử dụng các nguồn lực khác.

C. Khởi tạo hoạt động sản xuất.

D. Ít ảnh hưởng đến quá trình sản xuất.

Trả lời: A

Dặn dò: Mục I SGK Địa lý 10 cơ bản.

Câu 6: Nguồn lực kinh tế – xã hội quan trọng nhất có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia là

A. Khoa học – kỹ thuật và công nghệ.

B. Vốn.

C. Sau đó là thị trường tiêu thụ.

D. Con người.

Trả lời: DỄ DÀNG

Giải thích: Con người là nguồn lực bên trong (nội lực), con người là nguồn lực có vai trò quyết định nhất, quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Con người có trình độ, chất lượng lao động tốt, có chuyên môn kỹ thuật cao, có sức sáng tạo… sẽ giúp đất nước phát triển và ngược lại.

Câu 7: Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của tài nguyên thiên nhiên?

A. Là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.

B. Vừa phục vụ trực tiếp đời sống, vừa phục vụ phát triển kinh tế.

C. Quyết định sự phát triển của nền kinh tế và xã hội loài người.

D. Sự giàu có và đa dạng của tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi thế quan trọng cho sự phát triển.

Trả lời:

Dặn dò: Mục I SGK Địa lý 10 cơ bản.

Câu 8: Tất cả các yếu tố bên trong một quốc gia góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia đó được gọi là

A. Tài nguyên thiên nhiên.

B. Nguồn lực kinh tế – xã hội.

C. Nội lực.

D. Nguồn lực bên ngoài.

Trả lời:

Dặn dò: Mục I SGK Địa lý 10 cơ bản.

Câu 9: Nguồn vốn, thị trường, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý của các nước có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia.

A. Tài nguyên thiên nhiên.

B. Tài nguyên tự nhiên và xã hội.

C. Nguồn lực từ bên trong.

D. Nguồn lực bên ngoài.

Trả lời:

Dặn dò: Mục I SGK Địa lý 10 cơ bản.

Câu 10: Nêu vai trò của nguồn nội lực?

A. Có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia.

B. Quyết định cho sự phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia.

C. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia.

D. ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia.

Đáp án: BỎ

Dặn dò: Mục I SGK Địa lý 10 cơ bản.

Câu 11: Nguồn lực bên ngoài có vai trò gì?

A. Có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia.

B. Quyết định cho sự phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia.

C. Rất ít đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia.

D. Rộng lớn, góp phần quyết định vào sự phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia.

Trả lời: A

Dặn dò: Mục I SGK Địa lý 10 cơ bản.

Câu 12: Nội lực và ngoại lực

A. Luôn ngược dấu.

B. Luôn hợp tác, hỗ trợ và bổ sung cho nhau.

C. Luôn đứng một mình, không hợp tác.

D. Chỉ hợp tác với nhau ở một số khía cạnh.

Đáp án: BỎ

Giải thích: Nội lực và ngoại lực là hai nguồn lực luôn có tác động, hỗ trợ, bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội phù hợp với từng giai đoạn của đất nước trong đó có ngoại lực. bên trong hoặc bên ngoài chiếm ưu thế.

Câu 13: Để nhanh chóng thoát khỏi tụt hậu, các nước đang phát triển phải

A. Khai thác triệt để nguồn nhân lực của đất nước.

B. Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên sẵn có kết hợp với nguồn lực bên ngoài.

C. Dựa hoàn toàn vào nguồn lực bên ngoài.

D. Sử dụng nội lực chứ không phải ngoại lực.

Đáp án: BỎ

Giải thích: Để nhanh chóng thoát khỏi tình trạng tụt hậu, các nước đang phát triển phải sử dụng hợp lý các nguồn lực sẵn có trong nước như tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực,… đồng thời kết hợp với các nguồn lực bên ngoài như vốn. , khoa học – kỹ thuật, máy móc,…

Câu 14: Cơ cấu nền kinh tế bao gồm:

A. Dịch vụ nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp – xây dựng.

B. Cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấu vốn đầu tư.

C. Cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ.

D. Cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ.

Trả lời:

Dặn dò: Mục II SGK/101 Địa lí cơ bản.

Câu 15: Bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu kinh tế, phản ánh sự phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là

A. Cơ cấu ngành kinh tế.

B. Cơ cấu thành phần kinh tế.

C. Cơ cấu lãnh thổ.

D. Cơ cấu lao động.

Trả lời: A

Dặn dò: Mục II SGK/101 Địa lí cơ bản.

Câu 16: Nội dung nào sau đây đúng về cơ cấu ngành kinh tế?

A. Ổn định tỉ trọng giữa các ngành.

B. Thay đổi phù hợp với trình độ phát triển của sản xuất.

C. Sự tương đồng giữa các quốc gia, nhóm quốc gia.

D. Không phản ánh trình độ phát triển của các quốc gia.

Đáp án: BỎ

Dặn dò: Mục II SGK/101 Địa lí cơ bản.

Đối với bảng dữ liệu

nhóm nước 1990 Năm 2012
Nông nghiệp-đất-ngư nghiệp Ngành công nghiệp xây dựng Dịch vụ Nông nghiệp-đất-ngư nghiệp Ngành công nghiệp xây dựng Dịch vụ
Các nước phát triển 3 33 64 1.6 24.4 74.0
Các nước đang phát triển 29 30 41 9.3 38,8 51,9
Thế giới 6 34 60 3,8 28,4 67,8

CƠ CẤU GDP THEO NGÀNH CÁC NHÓM NƯỚC QUA CÁC NĂM

Dựa vào bảng số liệu trả lời các câu hỏi từ 17 đến 19.

Câu 17: Cơ cấu kinh tế của nhóm nước phát triển có đặc điểm:

A. Tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp rất nhỏ, tỉ trọng công nghiệp dịch vụ rất cao.

B. Tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp còn tương đối nhỏ.

C. Tỉ lệ các cành tương đương nhau.

D. Tỉ trọng công nghiệp – xây dựng cao nhất.

Trả lời: A

Giải thích: Các nước phát triển có cơ cấu kinh tế: khu vực I chiếm tỉ trọng rất nhỏ (1,6%) và có xu hướng giảm (giảm 1,4%). Khu vực II và III chiếm tỷ trọng rất lớn, đặc biệt là khu vực III (74%) có xu hướng tăng (khu vực III – tăng 10%).

Câu 18: Cơ cấu kinh tế của nhóm nước đang phát triển có đặc điểm:

A. Tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp rất cao.

B. Tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp có xu hướng giảm nhanh.

C. Tỉ lệ các cành tương đương nhau.

Đáp án: BỎ

Giải thích: Cơ cấu kinh tế của các nước đang phát triển được đặc trưng bởi:

– Ngành nông – lâm – thủy sản có xu hướng giảm mạnh, giảm 19,7%.

– Khu vực công nghiệp – xây dựng tăng 10,8% và khu vực dịch vụ tăng 8,9%.

Câu 19: Cơ cấu kinh tế của các nhóm nước và thế giới đang chuyển dịch theo hướng

A. Giảm tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng.

B. Tăng nhanh tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, giảm nhanh tỉ trọng dịch vụ.

C. Giữ nguyên tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, chuyển nhanh tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.

D. Giảm nhanh tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực dịch vụ.

Trả lời: DỄ DÀNG

Giải thích: Cơ cấu kinh tế của các nhóm nước và thế giới đang chuyển dịch theo hướng giảm mạnh tỷ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp và tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ. Công nghiệp – xây dựng phát triển không ổn định trong từng nhóm nước, từng thời điểm.

Câu 20: Cơ cấu kinh tế hình thành dựa trên chế độ sở hữu là

A. Cơ cấu lãnh thổ.

B. Chuyển dịch nhanh cơ cấu và thành phần kinh tế.

C. Cơ cấu kinh tế.

D. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh chóng.

Trả lời:

Dặn dò: Mục II SGK/101 Địa lí cơ bản.

Câu 21: Cơ cấu các ngành kinh tế đang diễn ra theo hướng nào sau đây?

A. Tăng cường vai trò kinh tế của Nhà nước, hạn chế kinh tế ngoài Nhà nước phát triển.

B. Phát huy nhiều hình thức sở hữu, nhiều hình thức kinh doanh.

C. Hạn chế sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.

D. Chú trọng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, coi nhẹ khu vực kinh tế trong nước.

Đáp án: BỎ

Dặn dò: Mục II SGK/102 địa lí cơ bản.

Câu 22: Cơ cấu lãnh thổ là kết quả của

A. Sự phân chia điều kiện tự nhiên theo lãnh thổ.

B. Phân công lao động theo lãnh thổ.

C. Khả năng thu hút vốn đầu tư theo lãnh thổ.

D. Phân bố dân cư theo lãnh thổ.

Đáp án: BỎ

Dặn dò: Mục II SGK/102 địa lí cơ bản.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

098 243 8765