12 Điều Bạn Phải Biết Sau Khi Có Giấy Phép Đăng Ký Kinh Doanh

Rate this post

Khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Giấy ĐKKD, Giấy phép kinh doanh), doanh nghiệp phải thực hiện hàng loạt công việc theo quy định của pháp luật như khắc dấu, đăng bố cáo thành tích của doanh nghiệp. lập, lập sổ thành viên (cổ đông), in hóa đơn, kê khai thuế ban đầu… Nhiều doanh nghiệp còn lúng túng không biết phải làm gì, trình tự làm như thế nào. Bài viết dưới đây lưu ý những việc cần làm sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


1. Kiểm tra nội dung

– Kiểm tra nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy phép kinh doanh). Khi phát hiện nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sai (không chính xác) so với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền đính chính nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. xí nghiệp.
– Doanh nghiệp không được cạo sửa, viết thêm,… làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vì sẽ bị xử phạt hành chính.

2. Khắc dấu và đăng ký mẫu dấu

– Trước ngày 15/7/2015 để khắc dấu doanh nghiệp cần liên hệ với Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để được hướng dẫn cụ thể. Sau ngày này, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, thủ tục khắc dấu được đơn giản hóa, doanh nghiệp có thể chủ động khắc dấu tại đơn vị có thẩm quyền.
– Doanh nghiệp chỉ được sử dụng con dấu sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu. Việc sử dụng con dấu không có Giấy chứng nhận này bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng và bị thu hồi con dấu.

3. Công bố nội dung kinh doanh

– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (thường gọi là “thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp” hoặc “thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp”), Doanh nghiệp phải đăng tải thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng cách một trong các phương pháp sau:
+ Thông báo trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.
+ Thông báo cho Trung tâm Hỗ trợ đăng ký kinh doanh thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh (6B Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội).
+ Thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên website: dangkytinhdoanh.gov.vn.
– Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng và buộc thực hiện công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. .

4. Đăng ký thuế

– Doanh nghiệp liên hệ với Chi cục thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để lập hồ sơ khai thuế ban đầu và nộp thuế môn bài. Lập 2 bộ hồ sơ cho mỗi loại phiếu/công văn, 1 bộ lưu tại cơ quan thuế, 1 bộ doanh nghiệp lưu, 1 bộ sau khi cơ quan thuế đóng mộc xác nhận đã nộp hồ sơ. Cụ thể các bước “đăng ký hồ sơ thuế ban đầu”:
+ Bước 1: Doanh nghiệp mới ra kinh doanh phải nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời nộp 2 tờ khai giấy phép. Đồng thời, khấu trừ và nộp thuế môn bài từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước thông qua nộp thuế điện tử.
+ Bước 2: Doanh nghiệp phải đăng ký kê khai thuế qua mạng và đăng ký nộp thuế điện tử, sau đó cơ quan thuế tiếp nhận là cơ quan thuế nội địa.
– Sau 05 ngày làm việc cơ quan thuế sẽ có thông báo kết quả áp dụng phương pháp tính thuế.

5. Đặt in hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn GTGT)

Gửi công văn đề nghị sử dụng hóa đơn GTGT đặt in. Sau khi nhận được thông báo áp dụng phương pháp tính thuế:
– Đơn vị muốn đặt in hóa đơn – Hồ sơ lập thành 2 bộ gồm:
+ Nộp 2 liên đặt in hóa đơn
+ 2 bản sao giấy phép kinh doanh
+ 2 bản Thông báo chấp thuận áp dụng phương pháp tính thuế GTGT của Cơ quan thuế.
– Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu mua hóa đơn (không đặt in) của cơ quan thuế để làm hồ sơ thì làm thủ tục mua hóa đơn tại Cục Thuế/Chi cục Thuế.
+ Chậm nhất sau 05 ngày làm việc cơ quan thuế sẽ thông báo kết quả đặt in hoặc mua hóa đơn để doanh nghiệp sử dụng.

6. Treo bảng tại trụ sở công ty

– Doanh nghiệp phải gắn biển tên tại trụ sở chính và tại các chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có). Trường hợp không thực hiện, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng và phải gắn tên doanh nghiệp theo quy định.

7. Thực hiện góp vốn theo cam kết

– Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà doanh nghiệp thực hiện góp vốn như sau:
+ Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: Chủ sở hữu hoặc thành viên phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.
+ Đối với công ty cổ phần: Cổ đông sáng lập có nghĩa vụ thanh toán đủ số cổ phần cam kết mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp được cấp GCNĐKDN.
– Trường hợp không góp đủ và đúng hạn số vốn đã đăng ký, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 20 triệu đồng và buộc phải đăng ký giảm vốn điều lệ đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, hoặc buộc phải đóng góp đầy đủ. mức vốn như đăng ký đối với các loại hình doanh nghiệp khác.

8. Thông báo tiến độ góp vốn

– Doanh nghiệp phải thông báo việc góp đủ vốn với cơ quan đăng ký kinh doanh (chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày cam kết góp vốn).
– Trường hợp phần vốn góp là tài sản đăng ký hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn cần làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
– Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp như sau:
+ Đối với tài sản hoặc quyền sử dụng đất đã đăng ký thì người góp vốn phải chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất đó cho doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu thì việc góp vốn phải có việc giao nhận tài sản góp vốn bằng hình thức biên bản.
+ Đối với phần cổ phần (góp vốn) bằng tài sản là ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là giải quyết xong khi quyền sở hữu tài sản đó đã được chuyển giao cho doanh nghiệp.
– Đối với tài sản dùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho công ty.

9. Sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông

Lập sổ đăng ký thành viên/cổ đông, xác nhận phần vốn góp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày.
Một. Lập sổ đăng ký thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn)
Trong sổ đăng ký môn phái, nội dung chính như sau:
– Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty.
– Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, CMND (Hộ chiếu) đối với thành viên là cá nhân.
– Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên là tổ chức.
– Giá trị phần vốn góp tại thời điểm góp vốn và phần vốn góp của từng thành viên, thời điểm góp vốn; loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn.
– Chữ ký của thành viên (đối với cá nhân) hoặc người đại diện theo pháp luật (đối với thành viên là tổ chức).
– Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên.
b. Lập sổ đăng ký cổ đông (đối với công ty cổ phần)
– Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty.
– Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số lượng cổ phần được quyền chào bán của từng loại; tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp.
– Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, CMND (hộ chiếu) đối với cổ đông là cá nhân.
– Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức.
– Số lượng cổ phần từng loại của từng cổ đông, ngày đăng ký cổ phần).

10. Lập sổ sách kế toán doanh nghiệp

11. Doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính hàng năm tại Chi cục Thống kê quận (huyện) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

– Đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn góp của Nhà nước, báo cáo tài chính năm nộp cho Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
– Thời hạn nộp hồ sơ: không quá 30 ngày đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh; 90 ngày đối với công ty cổ phần, công ty TNHH kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm (theo mẫu của Bộ Tài chính).

12. Mở tài khoản ngân hàng doanh nghiệp

Do người đại diện theo pháp luật tiến hành. Hồ sơ chuẩn bị khi mở tài khoản ngân hàng bao gồm:
– 1 bản sao y bản chính: “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.
– 01 bản sao có chứng thực: “CMND” của người đại diện theo pháp luật ghi trên giấy phép.
– 01 bản sao có chứng thực: “Thông báo về việc công bố thông tin mẫu dấu doanh nghiệp”.
– Mang theo dấu doanh nghiệp khi đến nhận phòng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về 12 việc phải làm sau khi nhận Giấy phép đăng ký doanh nghiệp. Hi vọng qua bài viết này các bạn đã hiểu và biết cách áp dụng cho đúng chúng ta cần làm gì và thực hiện như thế nào. Chúng tôi sẽ tiếp tục và cập nhật thường xuyên những thông tin mới nhất về các thủ tục cần làm sau khi thành lập doanh nghiệp để quý vị tiện theo dõi. Chúc quý khách sức khỏe và thành công!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

098 243 8765