Hạch toán tài sản cố định và cách định khoản

Hạch toán tài sản cố định và cách định khoản

I.  Đặc điểm

            -  Tài sản cố định (TSCĐ) là những tư liệu cố định có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, khi tham gia vào quá trình sản xuất, nó sẽ bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi bị hư hỏng.

            -  Giá trị từ 10 triệu trở lên, thời gian từ 1 năm trở lên, trích khấu hao phải theo quy định của bộ tài chính.

            -  Tài sản khấu hao 214

II. Phân loại

            -  TSCĐ có nhiều loại và có đặc điểm yêu cầu quản lý khác nhau để thuận tiện cho công tác hạch toán cần phải sắp xếp phân loại theo từng nhóm, hoặc nguồn hình thành sẽ có 3 loại chủ yếu:

            + TSCĐ hữu hình: là tài sản có hình thái vật chất cụ thể, có thời gian sử dụng trên một năm hoặc bằng một năm, máy móc, thiết bị, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn.

            + TSCĐ vô hình: Tài sản này không có hình thái vật chất, có thời gian sử dụng trên một năm mà không hình thành TSCĐ.

            VD: Quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, phần mềm máy tính..

            *Chú ý: CP thành lập doanh nghiệp, lợi thế thương mại không phải là TSCĐ vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đa không quá ba năm kể từ  khi doanh nghiệp hoạt động.

            + TSCĐ thuê tài chính: Là những tài sản doanh nghiệp thuê của công ty TC, nếu hợp đồng thuê được thoả mãn một  trong những điều kiện sau:

                        -  Khi kết thúc hợp đồng thuê, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được trực tiếp thuê theo sự thoả thuận của hai bên.

                        -  Nội dung hợp đồng thuê có quy định khi kết thúc hợp đồng bên thuê được quyền lựa chọn mua lại theo giá danh nghĩa, thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại.

                        -  Thời hạn cho thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê phải bằng 60% cần thiết để khấu hao tài sản thuê.

                        -  Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng ít nhất phải tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký kết hợp đồng.

                        -  Mọi hợp đồng thuê TSCĐ nếu không thoả mãn các quy định trên thì được coi là TSCĐ thuê hoạt động.

III.  Tài khoản sử dụng và cách định khoản tài sản cố định

            TK 211 "Tài sản cố định"

            -  TK 2111 "TSCĐHH"

            -  TK 2112 "TSCĐ thuê TC"

            -  TK 2113 "TSCĐVH"

            a)  Kết cấu Tài khoản

211

- Nguyên giá TSCĐ tăng do mua sắm, trao đổi, xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, do các đơn vị tham gia liên doanh góp vốn, do được biếu tặng, viện trợ.

-  Điều chỉnh tăng nguyên giá của tài sản do xây lắp trang  thiết bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp, do đánh giá lại.

- Số dư nợ: Nguyên giá tài sản hiện có của doanh nghiệp

- Nguyên giá tài sản giảm do điều chuyển đơn vị khác hoặc đem đi trao đổi hoặc do nhường bán,đi góp vốn liên doanh.

- Nguyên giá tài sản giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận hoặc đánh giá lại

 

 

            b) Xác định nguyên giá

            Tuỳ theo tình hình của từng doanh nghiệp mà hình thành nên tài sản. Để xác định nguyên giá của nó bao gồm giá thực tế (giá trên hoá đơn) cộng với thuế nhập khẩu (nếu có) và các khoản chi phí có liên quan đến việc mua bán, vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, trước bạ, chi phí sửa chữa lớn, tân trang và trừ đi các khoản giảm giá khi mua.

            -  Tài sản vô hình: Là toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản đó tính đến thời điểm đưa tài sản đó và sử dụng vào theo dự kiến.

            -  Đối với tài sản thuê tài chính: Nguyên giá của bên đi thuê giống của bên cho thuê.

 

IV.  Cách hạch toán Tài sản cố định

            1.  Tăng Tài sản cố định hữu hình

            -  Khi có TSCĐ tăng do bất kỳ nguyên nhân nào đều phải làm thủ tục hồ sơ cho từng định khoản bao gồm:

            +  Có biên bản nghiệm thu

            +  Có biên bản giao nhận tài sản

            +  Các bản sao tài liệu

            +  Các hoá đơn giấy vận chuyển

            => Căn cứ vào các hồ sơ đó để kế toán lập thẻ kho và đăng ký vào sổ để theo dõi TSCĐ của doanh nghiệp

            a)  Tăng TSCĐHH do góp vốn

            -  Căn cứ vào biên bản góp  (góp cái gì)

            + Biên bản góp vốn

            + Biên bản giao nhận TSCĐ

            + Biên bản đánh giá lại TSCĐ (cũ)

            + Biên bản điều chuyển (Công ty mẹ điều chuyển cho công ty con nhưng hạch toán phụ thuộc)

            + KT phiếu nhập kho TSCĐ

            *Trường hợp góp bằng tài sản mà phải chuyển đổi quyền sở hữu thì phải đăng ký tại cơ quan (thay đổi tại phòng lệ phí trước bạ)

            *Trường hợp góp vốn là tài sản mới mua chưa có sử dụng, có hoá đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận góp vốn chấp nhận thì giá trị vốn góp được xác nhận theo giá ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế GTGT. Bên nhận góp vốn được kê khai thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua tài sản của bên góp phải đăng ký chuyển quyền sở hữu.

            *Trường hợp cá nhân dùng tài sản thuộc sở hữu của mình như giá trị quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp tư nhân, văn phòng luật sư thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản và quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tư nhân.

            *Trường hợp không có chứng từ hợp pháp để chứng minh giá vốn của tài sản mang góp thì phải có văn bản định giá tài sản của ban tổ chức định giá để làm cơ sở hạch toán giá trị tài sản.

            *Trường hợp đối với cơ sở kinh doanh có tài sản góp vốn như liên doanh, liên kết thì phải có biên bản đánh giá lại và kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản nếu có xuất hoá đơn thì phòng thuế suất phải gạch chéo.

            Góp vốn         Nợ TK 211

                                        Có  TK 411

            b) Tăng do mua sắm

            -  Hợp đồng kinh tế (mua, bán)

            -  Phiếu xuất kho

            -  Hoá đơn đỏ

            -  Phiếu chi + phiếu thu

            -  Biên bản bàn giao bản thiết kế kỹ thuật (nếu có)

            -  Thanh lý hợp đồng

            -  Chuyển tên công ty (Nếu là TSCĐ phải chuyển quyền nếu có)

            TS tăng thì     Nợ TK 2111 (2,3)

                                    Nợ TK 1331

                                        Có TK 111, 112, 331

            Khi mua hàng về      Nợ TK 2111

                                                Nợ TK 1331

                                                     Có TK 111, 331

            c)  Tăng do xây dựng cơ bản bàn giao

            Mua NVL  khi xong và bàn giao

                                    Nợ TK 2111

                                         Có TK 241

            d)  Tăng do chuyển từ công cụ dụng cụ

                                    Nợ TK 2111

                                         Có TK 153

            2.  Tăng tài sản cố định vô hình

            Tăng từ nội bộ doanh nghiệp

            -  Khi phát sinh chi phí để hình thành TSCĐVH mà không thoả mãn tiêu chuẩn

                        Nợ TK 242, 142, 642                      =>  Không thoả mãn

                              Có TK 111, 112, 331

            -  Khi xét thấy việc triển khai có kết quả và thoả mãn đầy đủ các điều kiện

                        Nợ TK 241, 1331

                             Có TK 111, 112, 331

            Nhập kho       Nợ TK 2113

                                        Có TK 241

            3.  Giảm tài sản cố định

            a)  Giảm do nhượng bán, do thanh lý

            -  Theo công văn số 3110/TCT ngày 31/07/2009 yêu cầu khi thanh lý tài sản không được bán giá thấp hơn giá trị còn lại của tài sản

            -  Thành lập ban thanh lý (do doanh nghiệp)

            -  Tiến hành kiểm kê -> đánh giá giá trị còn lại của tài sản

            -  Giám đốc đưa ra quyết định bán

            -  Hợp đồng kinh tế

            -  Viết hoá đơn bán (thanh lý ô tô theo hoá đơn)

            *          Nợ TK 111, 112, 131

                             Có TK 711

                             Có TK 3331

            *          Nợ TK 214 (Số dư trích khấu hao)

                        Nợ TK 811 (Chênh lệch giữa số đã trích khấu hao - Nguyên giá tài sản)

                              Có TK 211 (Nguyên giá tài sản)

            b)  Giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ

                        Nợ TK 153

                             Có TK 211

            c)  Giảm do góp vốn liên doanh, liên kết

                        Nợ TK 221

                        Nợ TK 214

                            Có TK 211

            d)  Giảm do thiếu do kiểm kê

                        Nợ TK 1381

                        Nợ TK 811

                        Nợ TK 334

                             Có TK 211

 

            4.  Hạch toán Tài sản cố định đi thuê và cho thuê

            -  Do yêu cầu của công tác sản xuất kinh doanh có thể cần hoặc không cần một số TSCĐ thì phải đi thuê hoặc cho thuê theo hai dạng sau đây:

            a)  Đi thuê hoạt động:

            Ở đơn vị thuê không có quyền sở hữu, chỉ có quyền sử dụng trong thời gian nhất định được ghi trong hợp đồng thuê, trong thời gian thuê đơn vị phải có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ.

            *  Bên đi thuê:

            -  Căn cứ vào hợp đồng thuê và định khoản

 

                        Nợ TK 154

                        Nợ TK 642                                          => dùng một tháng

                        Nợ TK 1331

                             Có TK 111, 112, 331

            -  Đồng thời ghi         Nợ TK 001

            -  Từ một tháng dưới một năm

                        Nợ TK 142

                        Nợ TK 1331 (Nếu có VAT đầu vào)

                             Có TK 111, 112, 331

            -  Hàng tháng phân bổ:

                        Nợ TK 154, 642         =>Từng tháng một

                             Có TK 142

            -  Thuê từ 13 tháng trở lên

                        1)        Nợ TK 242

                                    Nợ TK 1331 (nếu có)

                                         Có TK 111, 112, 331

                        2) Phân bổ     Nợ TK 154, 642

                                                      Có TK 242

            *  Bên cho thuê

                        Nợ TK 154

                               Có TK 214

                               Có Tk 111, 112, 331

 
-Thu tiền thuê:   

Nợ TK 111, 112, 131

                                  Có TK 511

                                  Có TK 3331

-Kết chuyển giá vốn:

                              Nợ TK 632

                                 Có TK 154

-Nếu khách hàng thuê trả tiền cho nhiều kỳ thì phải hoạch toán vào TK 3387

                                 Nợ TK 111, 112

Có TK 3387 (doanh thu chưa thực hiện)

Có TK 3331

-Kết chuyển doanh thu

Nợ TK 3387 (từng tháng)

Có TK 511

            B-Thuê tài chính: là tài sản thuê mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho thuê, quyền sở hữu tài sản chỉ có thể chuyển giao vào cuối kỳ kết thúc hợp đồng.

                                    Nợ TK 2112

                                          Có TK 315 (nợ dài hạn đến hạn trả cả gốc và lãi)

                                          Có TK 341 (vay dài hạn)

                                   Nợ TK 341

                                          Có TK 315

-Định kỳ nhận được hóa đơn để thanh toán.

                                 Nợ TK 635 (Lãi thuê trả kỳ này)          

                                 Nợ TK 315 (Trả nợ gốc kỳ này)

                                 Nợ TK 1331 (nếu có)

                                       Có TK 111, 112

-Mua lại

5-Hạch toán sửa chữa TSCĐ.

 

-Bảo dưỡng:

                                 Nợ TK 154, 642

                                 Nợ TK 1331

                                       Có TK 111, 112, 331

-Sửa chữa không làm biến dạng TSCĐ

                                 Nợ TK 142, 242                         -> Nợ TK 154, 642

                                 Nợ TK 1331                                           Có TK 142, 242

                                       Có TK 111, 112, 331

-Sửa chữa lớn, nâng cấp

                                 Nợ TK 241

                                 Nợ TK 1331

                                       Có TK 111, 112, 331

-Tập hợp chi phí để kết toán phần đã chi

                                 Nợ TK 2111  (TS nào)

                                       Có TK 241

6-Hạch toán khấu hao TSCĐ

-Có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau theo quy định của bộ tài chính  sẽ có 3 phương pháp chủ yếu

+Phương pháp khấu hao đường thẳng

+Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

+Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

-Trên thực tế tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng

-Theo quy định hiện hành việc trích khấu hao, thôi trích khấu hao được thực hiện bắt đầu ngay từ tài sản tăng giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ bằng mức trích khấu hao  tháng chia cho số ngày hoặc tháng nhân với số ngày sử dụng trong tháng.

Công thức:

Mức trích khấu hao bình quân năm

=

Nguyên giá TSCĐ

Thời gian sử dụng

 

 

Mức trích khấu hao bình quân tháng

=

Mức trích khấu hao bình quân năm

12 tháng

 

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn